Quy định rõ thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa
xuất khẩu
Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định số
123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn.
Theo
đó, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng
tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay
chưa thu được tiền.
Đối
với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn
thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện
tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo
kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
Thời
điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp
dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không
phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trường
hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ
thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu
tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ:
Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế
kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
Sửa quy định về thời điểm lập hóa đơn đối
với một số trường hợp cụ thể
Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm a, e, l, m, n khoản 4 Điều 9 Nghị
định số 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ
thể như cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần thời gian
đối soát số liệu (điểm a), hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến
dầu thô (điểm e), hoạt động cho vay, đại lý đổi ngoại tệ (điểm l), hoạt động
kinh doanh vận tải hàng khách bằng xe taxi có sử dụng phầm mềm tính tiền (điểm
m), hoạt động khám chữa bệnh (điểm n).
Cụ
thể, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi như sau:
a)
Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát
sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng
hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: Trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận
tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt
động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), cung cấp dịch
vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo
truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao
gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả
dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông
tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định,
dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng
khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung
cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài
chính, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa
các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 7 của tháng sau tháng phát sinh việc
cung cấp dịch vụ hoặc không quá 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước
để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn
vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.
e)
Đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô: Thời điểm lập hóa đơn bán dầu thô, condensate, các sản
phẩm được chế biến từ dầu thô (bao gồm cả hoạt động bao tiêu sản phẩm theo cam
kết của Chính phủ) là thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính
thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối
với hoạt động bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng
đường ống dẫn khí đến người mua, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua,
bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối
cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo
quy định pháp luật về thuế.
Trường
hợp thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ có quy định khác về thời điểm
lập hóa đơn thì thực hiện theo quy định tại thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của
Chính phủ.
l)
Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín
dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đi vay, trừ trường hợp đến kỳ hạn thu
lãi không thu được và tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng theo quy định pháp
luật về tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay
của khách hàng. Trường hợp trả lãi trước hạn theo hợp đồng tín dụng thì thời
điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi trước hạn.
Đối
với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả
ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm đổi ngoại tệ,
thời điểm hoàn thành dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.
m)
Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính
tiền theo quy định của pháp luật:
tại thời điểm kết thúc chuyến đi, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải
hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền thực hiện lập hóa đơn
điện tử cho khách hàng đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo
quy định.
n)
Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh
và quản lý viện phí, từng giao
dịch khám, chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ chụp, chiếu, xét nghiệm có in
phiếu thu tiền (thu viện phí hoặc tiền khám, xét nghiệm) và có lưu trên hệ
thống công nghệ thông tin, nếu khách hàng (người đến khám, chữa bệnh) không có
nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ thông tin
khám, chữa bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử
cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày, trường hợp khách hàng yêu cầu lập
hóa đơn điện tử thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn điện tử giao cho
khách hàng.
Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại thời điểm được
cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người có
thẻ bảo hiểm y tế.
Bổ
sung quy định thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh
doanh xổ số, casino và trò chơi điện tử có thưởng
Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP bổ sung điểm p, q, r khoản 4 Điều 9 Nghị định số
123/2020/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh bảo
hiểm, kinh doanh xổ số, casino và trò chơi điện tử có thưởng.
Theo
quy định mới, thời điểm lập hóa đơn của hoạt động kinh doanh bảo hiểm
là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh
doanh bảo hiểm.
Đối
với hoạt động kinh doanh vé xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay (vé xổ
số) theo hình thức bán vé số in
sẵn đủ mệnh giá cho khách hàng thì sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết
và chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo, doanh nghiệp kinh doanh
xổ số lập 1 hóa đơn giá trị gia tăng điện tử có mã của cơ quan thuế cho từng
đại lý là tổ chức, cá nhân cho vé xổ số được bán trong kỳ gửi cơ quan thuế cấp
mã cho hóa đơn.
Đối
với hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng, thời điểm lập hóa đơn điện tử chậm nhất là 1 ngày kể
từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu, đồng thời doanh nghiệp kinh
doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng chuyển dữ liệu ghi nhận số tiền thu
được (do đổi đồng tiền quy ước cho người chơi tại quầy, tại bàn chơi và số tiền
thu tại máy trò chơi điện tử có thưởng) trừ đi số tiền đổi trả cho người chơi
(do người chơi trúng thưởng hoặc người chơi không sử dụng hết) theo Mẫu
01/TH-DT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế cùng thời
điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử. Ngày xác định doanh thu là khoảng thời
gian từ 0 giờ 00 phút đến 23 giờ 59 phút cùng ngày.
Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày
01/6/2025.
https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn