Tin Tức
Thứ 4, Ngày 17/03/2021, 11:00
Một số điểm mới của Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
17/03/2021
(BDIZA) - Vừa qua, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 (Thông tư 06) hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 06 năm 2019 về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương thông tin phổ biến đến doanh nghiệp như sau:

​Một số nội dung mới

Thông tư 06 hướng dẫn thi hành các điều của Luật Quản lý thuế bao gồm các nội dung: tờ khai hải quan; đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi; hồ sơ, thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế; quản lý rủi ro trong quản lý thuế; khai thuế, nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử.

Thông tư 06 có các điều khoản hướng dẫn cụ thể về thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thời hạn chuyển tiền vào ngân sách nhà nước; thủ tục xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế; thẩm quyền, thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hồ sơ gia hạn nộp thuế; trình tự, thủ tục hoàn thuế; thủ tục không thu thuế đối với trường hợp không phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Thông tư 06 cũng hướng dẫn thi hành khoản 4 Điều 7, khoản 4 Điều 8, Điều 39 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, bao gồm các nội dung: mẫu tờ khai khai bổ sung; các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phải khai thuế theo từng lần phát sinh; ủy nhiệm thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.

Đối tượng áp dụng quy định tại thông tư này bao gồm: người nộp thuế, cơ quan hải quan, công chức hải quan, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Các lưu ý về điều khoản thi hành

Thông tư số 06 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/3/2021. Kể từ khi có hiệu lực thì các nội dung quy định dưới đây sẽ hết hiệu lực thi hành:

Quy định tại khoản 2 Điều 129 được quy định tại khoản 63 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính: Cơ quan hải quan thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế;

Quy định tại khoản 3 Điều 129 được quy định tại khoản 63 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính: Hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau;

Quy định tại khoản 4 Điều 129 được quy định tại khoản 63 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính: Hồ sơ kiểm tra trước, hoàn thuế sau;

Quy định tại khoản 7 Điều 129 được quy định tại khoản 63 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính: Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;

Quy định tại khoản 9 Điều 129 được quy định tại khoản 63 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính: Thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ không thu thuế thực hiện như đốivới thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế;

Quy định tại khoản 1 Điều 131 được quy định tại khoản 64 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính: Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định là nộp thừa theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; điểm a khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP;

Quy định tại Điều 133 được quy định tại khoản 66 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính: Tiền chậm nộp;

Quy định tại khoản 2 Điều 135 được quy định tại khoản 68 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính: Hồ sơ gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;

Quy định tại khoản 3 Điều 136 được quy định tại khoản 69 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính: Hồ sơ đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;

Quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính các mẫu số 05/CVĐNKTT/TXNK, 10/QĐKTT/TXNK, 11/TBBSHS/TXNK, 12/TBKTT/TXNK, 18/BBLV/TXNK, 22/QĐKT/TXNK, 23/BBCB/TXNK, 24/BBKT/TXNK, 25/QĐGH/TXNK, 26/KLKT/TXNK, 29/TBTCNCT/TXNK, 32/CVGHNT/TXNK, 33/CVXN/TXNK; Phụ lục IV mẫu số 1, mẫu số 2.

Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính chỉ hướng dẫn thi hành những điều khoản mà Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 và Nghị Định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ giao Bộ Tài chính quy định. Do đó những quy định mà Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 và Nghị Định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 đã nêu thì sẽ thực hiện theo Luật và Nghị định.

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 thì thực hiện theo văn bản mới được ban hành./.


Thông thư 06/2021/TT-BTC:  Tải về 06-2021-TT-BTC.pdf

Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương​

Lượt người xem:  Views:   142
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Từ khóa

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Email

FriendlyName

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Ảnh
Video
Audio
Tin Tức